Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016

Quy định xác nhận hoạt động sản xuất phần mềm tại Việt Nam

Những nội dung hướng dẫn đến việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm tại Việt Nam, nội dung theo quy định về mặt pháp luật nhà đầu tư cần quan tâm một cách cụ thể như sau:
quy-dinh-xac-nhan-san-xuat-san-pham-phan-mem-tai-viet-nam

Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
1.  Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;
b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:
a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm phần mềm nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.
b) Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có hoạt động thỏa mãn quy định tại Điểm a, Khoản này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.
c) Hoạt động thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có các hoạt động thuộc đầy đủ cả 5 công đoạn từ 1 đến 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 Thông tư này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Những quy định liên quan đến sản xuất phần mềm uy tín nhất hiện nay

Doanh nghiệp hay các cá nhân tổ chức tham gia hoạt động về nghành nghề kinh doanh sản xuất phẩn mềm cần tham khảo về những nội dung được quy định theo căn cứ pháp luật cụ thể như sau:
nhung-quy-dinh-lien-quan-den-kinh-doanh-san-xuat-phan-mem

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm
Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:
1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.
2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.
3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.
5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.
7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp và hỗ trợ các bạn khởi nghiệp trong lĩnh vực CNTT chúng tôi luôn hướng tới những thuận lợi về mặt pháp lý nhất cho khách hàng.
Những quy định trên có thể thay đổi theo những thông tư nghị định mới do vậy nếu cần tư vẫn hỗ trợ về mặt pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.
Quy định và những nội dung tư vấn khác do Việt Luật cung cấp tới khách hàng.
Dịch vụ tư vấn và mở văn phòng đại diện tại việt nam
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục thành lập công ty tnhh nhanh rẻ Hà Nội

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Các quy định pháp lý liên quan đến miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Các cá nhân hoạt động kinh doanh, có các khoản thu nhất định vì vậy cần chú ý tới những khoản thu và điều kiện giảm thuế với từng loại thu nhập, nội dung cụ thể được các chuyên viên chúng tôi tư vấn tới khách hàng như sau:
cac-quy-dinh-lien-quan-den-mien-giam-thue

Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:
1. Xác định số thuế được giảm
a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.
b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
b.1) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.
b.2) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).
d) Số thuế giảm được xác định như sau:
d.1) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
d.2) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
2. Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2016

Dịch vụ tư vấn và mở vpdd tại Việt Nam

Việt Luật hỗ trợ dịch vụ thành lập vpdd công ty tại Việt Nam với chi phí trọn gói: 750 USD và thời gian thực hiện trong vòng 12 ngày làm việc . Mọi thủ tục thực hiện từ khâu tư vấn khách hàng đến khâu làm hồ sơ xin cấp phép khách hàng Việt Luật thực hiện cho đến khi có kết quả tới doanh nghiệp.
Thời gian thực hiện nhanh, chi phí ưu đãi nhất , hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
dich-vu-mp-vpdd-tai-viet-nam

THỦ TỤC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:
Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Tên văn phòng đại diện dự định thành lập. Tên văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Văn phòng đại diện"
Địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện
Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện
Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu văn phòng đại diện
Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Hồ sơ kèm theo thông báo, phải có
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.
Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
Nếu văn phòng đại diện được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2015

Doanh nghiệp cntt lập tên chi nhánh vpdd

Cùng với sự phát triển hiện nay của nghành cntt thì những doanh nghiệp kinh doanh nghành nghề nay được thành lập và phát triển rất nhiều.
Nhưng khi quy mô các doanh nghiệp phát triển ntn và đặt tên cho chi nhánh, vpdd sẽ như thế nào.
Tất cả các quy định đó sẽ được tháo gỡ cùng các chuyên viên tư vấn nhiều kinh nghiệp của chúng tôi.
Nội dung cụ thể về quy định đó như sau.
Tên chi nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp.
Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thê đăng ký tên băng tiêng nước ngoài và tên viết tắt
Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2015

Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách Pháp nhân. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan

Dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp tư nhân của công ty tư vấn Việt Luật:
1. Tư vấn trước khi thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

  • Lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
  • Tư vấn về phương thức hoạt động và điều hành của doanh nghiệp
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý (giữa Chủ doanh nghiệp tư nhân và giám đốc trong trường hợp Chủ doanh nghiệp tư nhân thuê giám đốc);
  • Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân

2. Soạn thảo hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Dự thảo điều lệ
  • Giấy ủy quyền
  • Hồ sơ khác có liên quan (Nếu có): Quyết định bổ nhiệm các chức danh quản lý, hợp đồng lao động, biên  bản, quyết định, công văn, cam kết, giải trình….
  • Các giấy tờ kèm theo:
  • Đối với thành viên là cá nhân: bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
  • Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, bản sao điều lệ công ty, biên bản, quyết định về việc góp vốn thành lập công ty;
  • Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền;
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
  • Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. 

3. Đại diện cho khách hàng làm thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Phòng đăng ký kinh doanh
  • Sở kế hoạch đầu tư  Thành phố Hà Nội
  • Công an Thành phố Hà Nội;
  • Cục thuế
  • Kết quả nhận được khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân :
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh 
  • Dấu công ty 
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 
  • Công bố mẫu dấu và thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia 
  • Chi phí thực hiện dịch vụ tại Việt Luật : 1.500.000 VNĐ (Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )

4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập:  
Tư vấn lập hồ sơ doanh nghiệp;
Tư vấn quản trị doanh nghiệp;
Tư vấn thủ tục đặt in hoá đơn, kế toán thuế;
Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
Địa chỉ trụ sở công ty số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Dịch vụ thành lập công ty tnhh nhanh rẻ Hà Nội

Hiện nay tại Việt Nam khi tiến hành thủ tục thành lập công ty khách hàng thường lựa chọn các loại hình doanh nghiệp chủ yếu đó là công ty cổ phần , công ty tnhh , doanh nghiệp tư nhân và loại hình công ty hợp danh.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-nhanh-re-ha-noi

Để hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thành lập công ty tnhh mà không gặp phải vướng mắc từ khâu làm hồ sơ cho đến khi có kết quả là giấy phép đăng ký kinh doanh, dấu và mã số thuế .
Với loại hình công ty tnhh chia làm 2 loại hình doanh nghiệp nhỏ :
Công ty tnhh 1 thành viên
Công ty tnhh 2 thành viên trơ lên .
Với chi phí trọn gói 1.500.000 VNĐ quý khách hàng nhận được những kết quả pháp lý sau :

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 
  • Dấu công ty 
  • Điều lệ công ty 
  • Làm các thủ tục công bố mẫu dấu công ty trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia .

1. Nội dung tư vấn trước khi làm thủ tục thành lập công ty tại Việt Luật 

  • Tư vấn về tên công ty 
  • Tư ván nghành nghề kinh doanh (Những nghành nghề có điều kiện và những ngành nghề không điều kiện trong hệ thống kinh tế Việt Nam )
  • Tư vấn trụ sở công ty ( Không đăng ký thông tin trụ sở doanh nghiệp tại chung cư và nhà tập thể ..)

2 ,Thời gian thực hiện dịch vụ 
Trọn gói : 10 - 12 ngày làm việc
Mọi thắc mắc liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com